Trắc Nghiệm Câu Điều Kiện

Trong tiếng Việt của chúng ta thường có cặp câu “ Nếu… thì…” đó được gọi là câu điều kiện. Trong tiếng Anh câu điều kiện cũng rất phổ biến, xuất hiện nhiều và thường xuyên được dùng tới. Người học tiếng Anh cần nắm chắc loại câu này. Dưới đây, mình sẽ đưa ra một số bài tập trắc nghiệm câu điều kiện giúp bạn củng cố thêm kiến thức.

Bạn đang xem: Trắc nghiệm câu điều kiện

Để làm đúng các bài tập trắc nghiệm về câu điều kiện, bạn cần nắm rõ cấu trúc, cách sử dụng các dạng câu điều kiện phổ biến trong tiếng Anh

Tổng hợp qua kiên thức câu điều kiện loại 0,1,2,3

– Câu điều kiện loại 0: dùng để diễn tả một thói quen hay điều kiện hiển nhiên diễn ra.

If + S + V(s/es), S+ V(s/es)/câu mệnh lệnh

Ví dụ: If you see Hang, you tell her I’m in China.

– Câu điều kiện loại 1: dùng để diễn tả một điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.

If + S + V(s/es), S + Will/Can/shall…… + V

Ví dụ: If Thao has the money, she will buy a smartphone.

– Câu điều kiện loại 2: dùng để chỉ điều kiện không có thật ở hiện tại.

If + S + V2/ Ved, S +would/ Could/ Should…+ V

Ví dụ: If Thao had a million USD, she would buy a smartphone.

– Câu điều kiện loại 3: là câu điều kiện không có thực trong quá khứ, chỉ mang tính ước muốn trong quá khứ.

If + S + Had + Vpp/ed, S + would/ could…+ have + Vpp/ed

Ví dụ: If they had listened to me, we would have been home earlier.

– Câu điều kiện hỗn hợp

Ví dụ: If I were you, I would have learned English earlier.

(loại 2 + loại 3: giả thiết trái ngược với hiện tại nhưng kết quả trái ngược với quá khứ)

*

Dưới đây là một số bài tập trắc nghiệm câu điều kiện có đáp án

Bài tập 1: Chọn đáp án chứa lỗi sai

1. If I found her address, I’ll send her an invitation

A. found B. I’ll C. send D. an invitation

2. Elaine will buy the drinks if somebody help her carry the bottles.

A. will buy B. if C. help D. her

3. If he has more time, he would learn karate.

A. has B. he D. would D. learn

4. If water is frozed, it expands. 

A. If B. is D. frozed D. expand

5. She would have understood if you had been spoken English.

A. Would have B. Understood C. if D. had been spoken

*

Đáp án bài tập 1:

1. A. found-find

2. C. help-helps

3. A. has-had

4. C. frozed-frozen

5. D. had been spoken- had spoken

Tổng hợp bài tập đảo ngữ câu điều kiện có đáp án chi tiết

Bài tập 2: Bài tập trắc nghiệm về câu điều kiện dạng lựa chọn đáp án đúng cho từ còn thiếu trong câu.

1. If she ………….. up late last night, she wouldn’t be so tired now.

A. hadn’t stayed B. don’t stay C. stayed D. hasn’t stayed

2. If I meet him tomorrow, I ………… him this letter.

A. give B. gave C. will give D. would give

3. If I had free time, I __________some shopping with you.

A. did B. will do C. would do D. have done

4. If you_________English well, you will communicate with foreigners.

A. speaks B. had spoken C. speak D. spoke

5. If he had known her telephone number, he________her.

A. had rung B. would have rung C. rang D. will ring

6. I would have visited you if I_________busy with my homework.

A. hadn’t B. hadn’t been C. wouldn’t be D. weren’t

7. Will you be angry if I__________ your pocket dictionary?

A. stole B. have been stolen C. were to steal D. steal

8. If he__________the truth, the police wouldn’t arrest him.

A. tells B. told C. telled D. would tell

9. If I were Quynh, I_________ this job.

A. accept B. will accept C. would accepted D. would accept

10. ________, the accident would not have happened yesterday.

Xem thêm: Điện Thoại Samsung S7 Edge Cũ Giá Bao Nhiêu, Samsung Galaxy S7 Edge Mỹ Cũ 32Gb Giá Chỉ 3

A. If Nam drives more carefully

B. If had Nam driven more carefully

C. Had Nam driven more carefully

D. Unless Nam had driven more carefully

Đáp án bài tập 2:

1. A. hadn’t stayed

2. C. will give

3. C. would do

4. C. speak

5. B. would have rung

6. B. hadn’t been

7. D. steal

8. B. told

9. D. would accept

10. C. Had Nam driven more carefully

*

Bài tập 3: Bài tập trắc nghiệm câu điều kiện chọn câu viết đúng.

1. If/you/come/garden/,/my dog/bite you/./

A. If you come into my garden, my dog will bite you.

B. If you come my garden, dog will bite you.

C. If you came into my garden, my dog would bite you.

D. If you come into my garden, my dog bite you.

2. If/you/hot/ice/,/melt/./

A. If you hot the ice, it melts.

B. If you heat the ice, it melted.

C. If you heat the ice, it melts.

D. If you heat the ice, it will melt.

3. If/I/be/bird/,/be/happy/./

A. If I’m a bird, I will be very happy.

B. If I was a bird, I would be very happy.

C. If I were a bird, I were very happy.

D. If I were a bird, I would be very happy.

4. If/you/look/map/,/you/lost/./ 

A. If you had looked at the map, you wouldn’t be lost. 

B. If you looked at the map, you wouldn’t be lost. 

C. If you had looked at the map, you wouldn’t lost. 

D. If you look at the map, you wouldn’t be lost. 

5. If/it/rain/three hour ago/,/the streets/be/wet/now/./

A. If it had rained three hour ago, the streets would be wet now.

B. If it had rained three hour ago, the streets are wet now.

C. If it had rained three hour ago, the streets would been wet now.

D. If it had been rained three hour ago, the streets would be wet now.

Đáp án bài tập 3:

1. A. If you come into my garden, my dog will bite you.

2. C. If you heat the ice, it melts.

3. D. If I were a bird, I would be very happy.

4. A. If you had looked at the map, you wouldn’t be lost. 

5. A. If it had rained three hour ago, the streets would be wet now.

Bài viết đã tổng hợp một số dạng bài tập trắc nghiệm câu điều kiện. Hy vọng có thể giúp ích cho bạn trong quá trình ôn luyện tiếng Anh cũng như đạt được điểm số đáng mong đợi.